Close
Tìm kiếm
Filters

Băng keo dán 3M

10 Tháng Tư 2020

Băng keo dán 3M là gì?

Băng keo 3M là gì? Keo dán 3M là loại keo chất lượng cao của tập đoàn 3M mang thương hiệu của Mỹ từ năm 1980. Loại keo này được ứng dụng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau và được người tiêu dùng Việt Nam đón nhận.

Phân biệt các loại băng keo 3m

Băng keo dán một mặt 3m là dòng sản phẩm thuộc ngành keo, băng keo của Công ty 3M.
Băng keo 1 mặt 3M có các tính năng nổi bật như: 
• Có độ bền cao: Từ vị trí có thể thay thế được đến những vị trí cần bám dính vĩnh viễn, Tập đoàn 3M có keo hoặc băng keo có thể dễ dàng kết hợp với bề mặt và các đặc tính căng thẳng cần thiết trong mối nối.
• Mang tính thẫm mỹ: Chất kết dính 3M và băng keo thường được giấu kín giữa các lớp chất dính, cung cấp sự đóng chặt gần như vô hình.
• Giảm chi phí sản xuất: Giảm các bước trong quy trình sản xuất, Cách sử dụng dễ dàng, không cần nhiều thời gian để đào tạo, tiết kiệm chi phí.

Các loại băng keo 1 mặt 3M:

  • Băng keo dán nền:
    • Băng keo 1 mặt dán nền Vinyl 471
    • Băng keo dán nền Vinyl 764
  • Băng keo cảnh báo:
    • Băng keo 1 mặt cảnh báo 3M 766 
    • Băng keo 1 mặt cảnh báo 3M 767
  • Băng keo sợi thủy tinh:
    • Băng keo sợi thủy tinh 8932
    • Băng keo sợi thủy tinh 8934
    • Băng keo sợi thủy tinh 897
  • Băng keo kiểm tra mực sơn:
    • Băng keo kiểm tra mực sơn 3M 610
    • Băng keo kiểm tra mực sơn 3M 600
  • Băng keo giấy:
    • Băng keo 1 mặt che chắn sơn 2600
    • Băng keo 1 mặt che chắn sơn 244
  • Băng keo dán thùng:
    • Băng keo 1 mặt 3M dán thùng 3M 373
    • Băng keo 1 mặt dán thùng Scotch 309
  • Băng keo 1 mặt 3M Duct Tape: 
    • Băng keo 1 mặt 3MDuct Tape 3939
    • Băng keo 1 mặt 3M Duct Tape 3903
    • Băng keo 1 mặt 3M Duct Tape 3900

Mua băng keo 1 mặt 3M ở đâu ?

  • Để mua băng keo 1 mặt 3M bạn có thể liên hệ các nhà phân phối uy tín của Tập đoàn 3M tại Việt Nam.
  • Nếu bạn ở TPHCM hay các tỉnh lân cận: Bình Dương, Đồng Nai, Long An, …bạn có thể liên hệ trực tiếp công ty TNHHEVN SAIGON – nhà phân phối uy tín của tập đoàn 3M tại Việt Nam. Đã kinh doanh các sản phẩm 3M trên 10 năm, có kinh nghiệm tư vấn sử dụng sản phẩm 3M trong nhiều trường hợp, nhiều lĩnh vực.

5 điều cần chú ý khi mua băng dính (băng keo 3M)

Chào các bạn!
Có thể bạn đã quá am hiểu về băng dính, cũng có thể bạn là các nhà máy, cơ sở kinh doanh sản xuất mới thành lập, đang cần tìm mua nhưng chưa hiểu nhiều về băng dính. Bài viết này chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ về băng dính (băng keo 3m) và giúp bạn lựa chọn nhanh hơn, tốt hơn, tiết kiệm hơn khi mua hàng.

lưu ý mua băng keo 3m

1. Chú ý khi mua băng dính theo yard.

Mua băng dính (băng keo 3m) theo yard nghĩa là bạn quan tâm tới độ dài của toàn bộ cuộn băng dính khi tời ra.

Đơn vị yard được chuyển đổi sang mét như sau: 1 yard ~ 0.91 mét.
Như vậy nếu người bán hàng nói cuộn băng dính là 100 yard, thì ta hiểu cuộn băng dính đó khoảng 90 mét dài.

Chiều dài của cuộn băng dính sẽ quyết định giá cả của nó. Băng dính tính theo yard là loại băng dính khó kiểm tra vì khách hàng thường không dễ kéo dài hết cuộn băng dính ra để đo chiều dài của nó được. Loại băng dính phổ biến trên thị trường có chiều dài 100 yard. Tuy nhiên đa số các cửa hàng, đại lý không làm đủ 100 yard, thậm chí có thể chỉ có 70 yard. Nhìn vào các cuộn băng dính đó bạn sẽ thấy lõi khá to, dày, nhưng phần màng thì khá mỏng.

lưu ý mua băng keo 3m

Khi muốn mua băng dính với số lượng lớn, cách tốt nhất là gọi điện đến các cơ sở kinh doanh, sản xuất, hỏi rõ về giá cuộn băng dính tính theo yard, rồi so sánh giá của các đơn vị đó, cùng với dịch vụ của họ, để chọn ra nơi tốt và rẻ nhất mua hàng.
Cách hỏi này cũng sẽ tránh được trường hợp khách hàng bị người bán hàng lừa bịp. Khi báo giá theo yard, họ sẽ báo giá chính xác chứ không phải báo giá theo cuộn. Khi hỏi giá 1 cuộn chung chung, nghĩa là bạn không hiểu cuộn băng dính họ bán cho mình sẽ có lượng yard là bao nhiêu, thỏa thuận giá xong, có thể bạn nghĩ là rẻ, nhưng khi nhận được những cuộn băng dính thiếu yard, dùng sẽ rất nhanh hết, bạn mới biết mình đã mua đắt. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, hàng tháng dùng nhiều băng dính, bạn nên chọn mua ở 1 cơ sở có dịch vụ tốt và tin cậy để đáp ứng nhu cầu của bạn một cách tốt nhất, tiết kiệm chi phí nhất.

2. Chú ý khi mua băng dính (băng keo) theo kilogam (kg)

Ngoài cách mua theo yard thì ở khu vực phía Nam, người tiêu dùng thường có thói quen mua theo cân (kilogam), vì cách mua này sẽ dễ dàng kiểm tra hơn. Đơn giản như khi muốn mua 1 cây băng keo loại 1kg thì việc kiểm chứng rất đơn giản: chỉ cần đem cân lên là biết nó có đủ 1kg hay không. Điều này dễ dàng hơn nhiều so với mua băng dính theo yard, vì bạn khó có thể đo được độ dài của 1 cuộn băng dính lớn. Cách mua này có vẻ rất dễ dàng nhưng không phải cứ đủ cân lạng là tốt.
Có nhiều loại cân nặng của cuộn băng dính như 0.9kg, 1kg, 1.1kg, 1.2kg, 1.3kg, 1.5kg, 1.9kg, 2kg,


Bao bì của chúng cũng được đóng khác nhau. Ví dụ: loại 0.9kg hoặc 1kg đóng thành cuộn 80 yard.
Loại 1.1kg, 1.2kg, 1.3kg đóng thành 100 yard. Loại 1.9kg, 2kg đóng thành 200 yard.
Tuy nhiên có 1 điều không phải ai cũng để ý, đó là loại băng dính được bán theo yard thường sử dụng lõi giấy mỏng (thường là 3mm) nhằm giảm giá thành xuống mức thấp nhất, còn băng dính được bán theo cân thì thường được sử dụng lõi giấy dày hơn để làm tăng trọng lượng của cuộn, thường là 5mm, 6mm hoặc thậm chí dày hơn nữa. Nhiều cơ sở còn trộn thêm bột đá, mục đích để làm tăng trọng lượng của cuộn băng dính lên (đơn giản là giá màng keo đắt hơn giá lõi giấy nên làm như vậy sẽ tăng được lợi nhuận). Có nơi làm lõi giấy dày lên tới 10-15mm và trọng lượng lõi lên tới 150g. Nếu mua những cuộn băng dính như thế, khách hàng sẽ bị thiệt thòi. Khách hàng bỏ tiền để mua màng keo là chính chứ họ không mua lõi giấy và không cần dùng lõi giấy.


Để tránh thiệt thòi, khi mua băng dính theo cân, bạn nên hỏi cụ thể thành phần của cuộn băng dính, yêu cầu người bán hàng cho biết trong 1 cuộn băng dính, trọng lượng màng keo chiếm bao nhiêu, trọng lượng lõi giấy chiếm bao nhiêu. Hãy yêu cầu loại lõi mỏng, càng mỏng càng tốt, giá mua tuy có nhỉnh hơn 1 chút nhưng bạn sẽ sử dụng được nhiều hơn, tiết kiệm hơn.

3. Độ dày của lớp màng và lớp keo của băng dính OPP trong

Băng dính OPP được cấu tạo từ lớp màng đàn hồi trong suốt, 1 bề mặt của lớp màng này được tráng lên 1 lớp keo dính.
Trên thị trường hiện nay, có các loại màng với các độ dày thông thường là: 40 mic, 43 mic, 45 mic, 50 mic. Đó là những loại thường dùng nhiều nhất. Ngoài ra còn có các loại màng mỏng hơn (38 mic) hoặc dày hơn (52 mic, 54 mic, 60 mic).

Màng càng dày thì càng dai, có độ đàn hồi cao hơn, chịu được lực kéo mạnh, lực nén cao, khó đứt , khó rách hơn các loại màng mỏng. Lớp keo phun lên màng càng dày thì độ bám dính càng cao, không dễ bong tróc. Tuy nhiên giá thành của màng BOPP lại rẻ hơn so với giá thành của keo nên nhiều công ty lựa chọn sử dụng màng BOPP dày hơn để sản xuất băng keo nhằm giảm bớt lượng keo sử dụng, nhưng tổng độ dày của lớp màng và lớp keo vẫn đạt được như độ đày của các công ty khác, giúp giảm giá thành để cạnh tranh. Việc nhận biết độ dày của màng băng keo mà không sử dụng đến những thiết bị đo đạc là hết sức khó khăn ngay cả với những người có kinh nghiệm trong nghề. Chính vì vậy đối với khách hàng việc phân biệt độ dày chủ yếu dựa vào uy tín của những nhà cung cấp cho mình.

Khi mua băng dính, khách hàng nên hỏi rõ về độ dày để tham khảo giá. Hoặc cũng có thể đưa ra một số đo độ dày cụ thể để yêu cầu bên bán cung cấp cho mình.
Tuy nhiên, đối với những khách hàng không cần băng dính có độ bền kéo xoắn cao, thì chỉ cần mua loại màng mỏng là được. Một số công việc yêu cầu độ dính thấp, để dễ bóc băng dính ra mà không làm tổn hại đến bề mặt tiếp xúc với băng dính.

Sau đây là một số gợi ý cho bạn khi quan tâm tới độ dày của màng:

– Các loại màng thông dụng nhất trên thị trường có độ dày là: 40, 43 và 50 mic. Trong đó màng 50 mic có độ dính rất cao. Màng 50 cic phù hợp cho những thùng hàng nặng, đóng gói với khối lượng lớn….
Màng 40mic là loại màng vừa phải, giá rẻ hơn, nhưng rất dễ chịu ảnh hưởng của thời tiết. Vào mùa lạnh và hanh khô, độ dính của chúng sẽ giảm đi, có trường hợp còn bị bung ra khi vận chuyển.
Màng 43 mic thì chịu được các kiểu khí hậu từ mùa nóng đến mùa lạnh, từ thời tiết nóng ẩm đến hanh khô. Màng 43 mic là loại màng thích ứng tốt nhất,giá thành vừa phả. Đối với màng 43mic, loại có màng film OPP dày 25 mic và lớp keo dày 18 mic là loại tốt nhất.

Băng keo 3M – đột phá công nghệ

Thành lập tại Mỹ vào năm 1902, lúc đầu, 3M chỉ là một công ty chuyên về khai khoáng thuộc bang Minnesota,. Vậy nhưng, chỉ trong thời gian không lâu, 3M đã nhanh chóng đổi mới và không ngừng phát triển, từ một công ty khai khoáng trở thành tập đoàn đa công nghệ với lợi nhuận trên 2 tỷ USD trong tổng doanh thu 17,5 tỷ USD. Hiện 3M có khoảng 75.000 nhân viên trên 20 quốc gia.

3M là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh Minnesota Mining and Manufacturing Company (Công ty sản xuất và khai khoáng Minnesota) được thành lập từ năm 1902 tại Mĩ

Để phát triển, kế hoạch của 3M là mua lại các đối thủ cạnh tranh cùng nhiều hãng kinh doanh khác trên thị trường. Cuối thập niên 80, hai thương vụ mua bán “nổi đình nổi đám” lúc đó của 3M là tập đoàn K&B Electronics và tập đoàn Dynatel. Nếu như 3M nhắm đến K&B Electronics nhằm mở rộng sản xuất các sản phẩm măng xông thì với Dynatel, 3M hy vọng sẽ chiếm lĩnh thị trường các thiết bị kiểm nghiệm công nghiệp tại Mỹ và châu Âu. Hai thương vụ mua bán này đã ngốn mất của 3M gần 20 tỷ USD, trong đó tiền đầu tư cho riêng Dynatel đã lên đến 12,5 tỷ USD.

Năm 2000, một kế hoạch đầy tham vọng của 3M đã được thực thi. Đó là chiến dịch xâm chiếm thị trường công nghiệp viễn thông, một lĩnh vực đang lên cơn sốt thời bấy giờ. Mở đầu kế hoạch, 3M mua lại hãng PSI Telecom – một tập đòan truyền thông có thị trường khá rộng lớn cùng mạng lưới phân phối rộng khắp tại Mỹ và một số nước châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, với giá 4,2 tỷ USD. . Tiếp theo, 3M không tiếc 11,2 tỷ USD để có được 65% cổ phiếu của tập đoàn Quates (gồm cả Quantes AG và Pouyet SA) – một hàng sản xuất sản phẩm công nghiệp viễn thông có uy tín tại châu Âu.

Sau khi có trong tay những “con bài chiến lược” trên thị trường, 3M tập trung nguồn lực cho các chiến dịch chinh phục khách hàng. Với phương châm “Khách hàng sẽ quyết định 3M phải làm gì”, mạng lưới kinh doanh của 3M được đánh giá là rất hiệu quả bởI họ biết đặt lợI ích của khách hàng lên hàng đầu trong các chiến lược sản phẩm, dịch vụ và giải pháp.
Song song với việc phục vụ khách hàng, 3M tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D). Chưa đầy 4 năm, 3M đã sở hữu trong tay gần 200 bằng sáng chế công nghiệp và giải pháp hữu ích do Mỹ và châu Âu cấp có phạm vi áp dụng rộng rãi. Hãng chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực các sản phẩm mang tính giải pháp riêng biệt cho khách hàng với chất lượng cao như hệ thống đấu nối cáp quang và cáp đồng; hệ thống quản lý cáp quang và cáp đồng; hệ thống tủ đấu nối cáp dùng cho ngoài trời và trong nhà; các hệ thống cấu trúc cáp quang và cáp đồng; các thiết bị kiểm tra, chẩn đoán và dò tìm; giải pháp băng thông rộng cho viễn thông và mạng…

Phát huy thành công với công nghệ, 3M tiếp tục đầu tư nghiên cứu công nghệ mới như đầu tư phát triển công nghệ hệ thống truyền tải quang thế hệ mới STM-64, MADM,.. Các phương pháp của 3M mang tính chủ động, sáng tạo nhằm giảm thiểu nhược điểm của sản phẩm đồng thời rút ngắn qui trình sản xuất. Ngoài ra, các giải pháp công nghệ mới về phần mềm còn giúp cho các bộ phận khác nhau của 3M ở khắp nơi trên thế giới có thể kết hợp công việc với nhau một cách nhuần nhuyễn. Nhờ sự đổi mới công nghệ, 3M đã chiếm lĩnh thị trường cáp quang Bắc Mỹ, năm 2001 thị phần của hãng lên tới 45,4% trong tổng thị phần khu vực và 25% thị phần của châu Âu. Với kết quả này, 3M đã rất thành công khi nâng cao đáng kể giá trị cho khách hàng, cho cổ đông và cho nhân viên của mình.

Để hạ được giá thành sản xuất cho sản phẩm của mình, 3M đã tìm đến những nhà cung ứng tại các thị trường đang phát triển. Bên cạnh đó, khi mua nguyên liệu, hãng còn cố gắng gom các chi nhánh của công ty ở các vùng khác nhau để được nhận các ưu đãi về giá. 3M cũng cố gắng đồng bộ hóa những chi tiết sản phẩm trong trường hợp không có những khác biệt lớn để có thể mua chúng qua cùng một nhà cung ứng và có được mức giảm giá đáng kể.

Cũng như nhiều công ty Mỹ khác, 3M rất chú trọng phát triển thương hiệu, coi đây là một trong những chìa khóa then chốt dẫn tới thành công. Chiến lược thương hiệu của 3M rất đa dạng và được kết hợp theo các cấp độ khác nhau. Peter Lynch, giám đốc bộ phận marketing và thương hiệu của 3M nói: “Chúng tôi luôn có những quan điểm hết sức nghiêm túc về vấn đề thương hiệu. Một sư lơ là cho dù rất nhỏ cũng có thể gây ảnh hưởng đến hình ảnh của công ty hay sựkhông nhất quán trong nghiên cứu, phát triển cũng có thể dẫn đến những hậu quả khôn lường”.


Để đối phó với những thách thức của các sản phẩm cạnh tranh cùng loại trên thị trường, đặc biệt là trên thị trường châu Âu, 3M đã thêm vào các sản phẩm một số tên gọi riêng biệt hơn, phần lớn là tên người sáng chế ra sản phẩm đó. Nó tương tự như các thương hiệu Wolkswagen Beetle hay Johnson Brillo. Trong bất cứ ngôn ngữ nào, những tên người cụ thể đều tạo cho sản phẩm bản sắc nhất định và khiến cho những hình ảnh sản phẩm trở nên gần gũi và thân thiện hơn. Rồi các sản phẩm loại này lại có nhiều dạng khác nhau: màu xanh lá cây, xanh da trời, đỏ… tùy thuộc vào hình dáng và công dụng.

Vậy nhưng, đã có lúc, 3M phải đương đầu với tình thế khó khăn do chính chiến lược thương hiệu của mình. Trong vòng 20 mươi năm cuối thế kỷ 20, việc kinh doanh của 3M có những bước phát triển mạnh mẽ, thị trường không ngừng mở rộng, hàng loạt các sản phẩm công nghiệp mới ra đời. Chính điều này khiến danh mục thương hiệu của hãng cũng tăng rất nhanh và bắt dầu gây ra những rắc rối khó kiểm soát.

Một số cuộc điều tra do chính 3M tiến hành cho thấy cái tên 3M vẫn chưa được biết đến nhiều trên thế giới cho dù hãng sở hữu trong tay hàng chục nghìn sản phẩm khác nhau và luôn có mặt trong danh sách top 50 công ty lớn nhất thế giới của tạp chí Fortune. Theo kết quả cuộc điều tra thì nhận thức về nhãn hiệu chỉ đạt mức 65% và chỉ có 25% số người được hỏi biết 3M là gì và sản xuất cái gì. “Việc ít người biết đến như vậy đã thật sự tạo ra hạn chế lớn cho vai trò chính của một thương hiệu , đó là uy tín và mức độ nổi tiếng”, Peter nói.

3M sở hữu gần 2000 nhãn mác sản phẩm với các tên gọi đặc thù. Tuy nhiên, chính điều này đã khiến công ty gặp nhiều rắc rối trong việc quản lý thương hiệu sản phẩm. Hậu quả là nó tạo ra một bức màn che khuất thương hiệu 3M. Còn về phía các chuyên gia thương hiệu thì nguyên nhân dẫn đến tình trạng này của 3M là do hãng quá chú trọng cải tiến sản phẩm mà quên rằng cần có các thương hiệu mạnh để đưa các cải tiến đó vào nhận thức của mọi người. 3M cần phải giảm bớt số lượng thương hiệu đồng thời tăng cường các thương hiệu mạnh và do đó, sự thay đổi trong chiến lược thương hiệu là điều cấp bách.

Không chần chừ, 3M ngay lập tức bắt tay vào việc. Theo lời khuyên của một số chuyên gia thương hiệu được 3M thuê về làm cố vấn cho chương trình cải cách, hãng đã lập ra hẳn một Nhóm điều chỉnh và phát triển thương hiệu. Nhiệm vụ của nhóm này là đề xuất những quy định chung trong việc sử dụng thương hiệu; đánh giá, nghiên cứu và phân tích các chiến lược xây dựng phát triển thương hiệu của các tập đoàn lớn trên thế giới; có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm đối với bất cứ chiến lược thương hiệu nào.

Mạnh tay với kế hoạch cải tổ thương hiệu, 3M không ngần ngại áp dụng những thay đổi hoàn toàn mới, thậm chí chưa bao giờ được nhắc tới trước đây. Điều này hoàn toàn khác so với các nguyên tắc truyền thống của 3M, chẳng hạn như thương hiệu 3M không bao giờ xuất hiện trên các sản phẩm được bán đại trà trên thị trường, hay không một sản phẩm nào được mang quá hai thương hiệu. Với một số thị trường nước ngòai, sản phẩm của 3M nổi danh với ba hay thậm chí là bốn mức nhãn hiệu phụ, chẳng hạn như 3M Scotch-Brite XY! Cuối cùng, tất cả các thương hiệu đều sẽ mang tính toàn cầu, vì thế không cần phải tạo ra thêm các thương hiệu riêng tại thị trường đó.
Sau đó, 3M tập trung vào việc thay thế dần những quy trình, thủ tục và tạo dựng các thương hiệu trước đây bằng những tiến trình hoàn toàn mới. Theo đó, khi một sản phẩm mới ra đời và cần được có thương hiệu riêng thì phải đảm bảo những điều kiện khắt khe hơn rất nhiều cũng như phải trải qua một quy trình xét duyệt kỹ lưỡng.

Phương châm mới được đặt ra là hãng cần chú trọng sử dụng những thương hiệu sẵn có của mình, quảng bá và phát triển chúng. Nếu trong trường hợp thương hiệu đó không phù hợp hoặc không thể sử dụng theo cách đó được thì ngay lập tức một cái tên ghép sẽ ra đời. Ví dụ như trường hợp tên phần mềm vi tính 3M DS-HD. Còn một thương hiệu mới ra đời chỉ được chấp nhận khi sản phẩm đó tạo ra một nhu cầu tiêu dùng hoàn toàn mới trên thị trường. Điển hình là thương hiệu Post-it của 3M. Thương hiệu này khi có mặt trên thị trường nhanh chóng tạo ra một cơn sốt mới, không gặp phải sự cạnh tranh đáng kể nào cả. Trong khi đó, 3M quy định các thương hiệu phụ chỉ được phép sử dụng trong trường hợp thương hiệu chính không đủ tạo nên sự khác biệt.

Kế hoạch cải tổ này nhanh chóng đem lại hiệu quả rõ rệt cùng với một thay đổi sâu sắc trong việc quản lý và phát triển thương hiệu. Nếu như vào măm 1990, 3M có tổng cộng 230 yêu cầu từ các phòng ban nhằm thiết lập thương hiệu mới thì đến năm 1992 con số yêu cầu chỉ còn 68 yêu cầu. Trong năm 1989, 3M cho ra đời tổng cộng 75 thương hiệu mới. Sau khi cải tổ, năm 1992, số thương hiệu mới ra đời của 3M là 4 thương hiệu. Trong vòng gần 3 năm, 3M đã cắt giảm danh mục thương hiệu của mình từ 1500 xuống còn 700 thương hiệu. Không những thế, việc áp dụng chiến lược quản trị thương hiệu mới đã chấm dứt việc ra quyết định theo từng trường hợp nhỏ lẻ, thay vào đó là 3M lựa chọn một số thương hiệu mạnh để giảm danh mục thương hiệu và hợp tác trong quản lý nhằm loại bỏ các quyết định không hợp lý từ các chi nhánh trên toàn thế giới.

Ngày nay, với 3M, những gì mà Nhóm điều chỉnh và phát triển thương hiệu nói luôn là chân lý. Nhờ đó, những mơ hồ về bản sắc của thương hiệu đã chấm dứt. Đây chính là một trong các bí quyết của thành công của 3M. Một thời kỳ phát triển mạnh mẽ hơn đã được mở ra từ những kế hoạch cải tổ triệt để.

Giới thiệu Công ty TNHH EVN SAIGON

Công ty TNHH EVN SAIGON là nhà phân phối chính thức các sản phẩm của 3M tại Việt Nam với uy tín hơn 10 năm kinh doanh. TNHH EVN SAIGON chuyên phân phối các sản 3M chính hãng:

  • Thiết bị lọc dây cáp điện, cáp điện Cadisun, cadivi.
  • Băng keo cường lực VHB
  • Băng keo công nghiệp: Băng keo 1 mặt 3M, băng keo 2 mặt 3M
  • Băng keo điện: Băng keo điện hạ thế, băng keo điện trung thế, băng keo điện cao thế
  • Keo công nghiệp: keo lỏng, keo xịt, keo 2 thành phần…
  • Chất tẩy rửa công nghiệp: chất tẩy gỉ sét, chất bôi trơn
  • Chất tẩy keo: 08987, Citrus Base
  • Và các dụng cụ hỗ trợ sử dụng keo, băng keo

Hotline: 028. 3620 5034 - 028. 6654 3778

Để lại bình luận của bạn